Luật cho phép chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn hay sau khi ly hôn?

Để trả lời thấu đáo cho câu hỏi này, trước hết, cần biết các vấn đề sau:

  • Chế độ tài sản vợ chồng là gì?
  • Tài sản chung vợ chồng gồm những loại tài sản nào?
  • Tài sán nào được xem là tài sản riêng của vợ hoặc chồng?
  • Cơ quan nào có quyền chia tài sản vợ chồng?
  • Chia tài sản vợ chồng khi nào? Trong thời kỳ hôn nhân, khi ly hôn hay sau khi ly hôn?

Căn cứ quy định pháp luật về chia tài sản vợ chồng

  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân gia đình 2014

1. Chế độ tài sản vợ chồng

Được quy định tại Mục 3 của Luật Hôn nhân gia đình, theo đó, vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản như sau: 

  • Chế độ tài sản theo luật định:

(i) tài sản chung vợ chồng: đăng ký tài sản chung; quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung; tài sản chung được đưa vào kinh doanh; nghĩa vụ của vợ chồng với tài sản chung. (ii) tài sản riêng của vợ hoặc chồngnhập tài sản riêng thành tài sản chung vợ chồng; quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng.

  • Chế độ tài sản theo thỏa thuận: được lập trước hôn nhân (hay còn được gọi là “Thỏa thuận tiền hôn nhân”)

2. Tài sản chung vợ chồng

 2.1 Tài sản chung vợ chồng gồm những gì:

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân gia đình quy định về Tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra;

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;

– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng)

+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

+ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;

– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2.2. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung vợ chồng

Căn cứ Điều 34 Luật hôn nhân gia đình

 

– Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng (bao gồm quyền sử dụng đất, những tài sản khác) mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

 

– Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì:

 

+ Vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng;

 

+ Vợ, chồng có thể đại diện giao dịch liên quan đến tài sản này và được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này:

 

(i) Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch;

 

(ii) Giám hộ cho nhau khi một bên vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự hoặc được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho vợ hoặc chồng bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

 

(iii) Đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh: nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh

3. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng

3.1. Tài sản riêng của vợ chồng là gì?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm 05 nhóm sau đây:

Nhóm 1: Thời điểm có tài sản trước khi kết hôn

– Tài sản riêng của vợ, chồng mà mỗi người có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng;

– Tài sản được tặng cho riêng;

– Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực

=> Lưu ý: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Nhóm 2: Thời điểm có tài sản trong khi kết hôn

– Tài sản được thừa kế riêng

– Tài sản được tặng cho riêng

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người

– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng gồm:

+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người.

– Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ chồng.

+ Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

=> Ví dụ: Hoa màu trên đất thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng.

+ Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

=> Ví dụ: Tiền thuê nhà hàng tháng mà vợ hoặc chồng thu được bằng việc cho thuê nhà thuộc sở hữu riêng của mình.

(Nếu không có thỏa thuận chia tài sản thì Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung)

3.2. Cách xác định Tài sản riêng vợ chồng

Thứ nhất, xác định nguồn gốc của tài sản:

+ Có phải của ông bà tổ tiên để lại hay của bố, mẹ, người thân tặng cho riêng cá nhân, hay là người được thừa kế.

+ Tài sản đó có phải là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của cá nhân hay không? Vd: có phải mua bằng tiền riêng hay không?

+ Đã có cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào xác nhận là tài sản riêng hay chưa?

Thứ hai, thời điểm tạo lập tài sản: có tài sản là trước hay sau khi đăng ký kết hôn. Về nguyên tắc, tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng.

Yếu tố quyết định nhất trong việc xác định tài sản riêng của vợ chồng vẫn là “Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng”. Hai yếu tố trên sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu các bên có thỏa thuận hợp pháp khác. Cụ thể, đó là các thỏa thuận sau:

+ Thỏa thuận chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình);

+ Thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn (Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình);

+ Thỏa thuận về tài sản khác theo quy định.

Nếu trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung (Khoản 3 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình).

4. Cơ quan nào có quyền chia tài sản vợ chồng: 

Vợ chồng có quyền lựa chọn chia tài sản như sau: 

  • Vợ chồng tự thỏa thuận chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Yêu cầu tòa án giải quyết nếu không tự thỏa thuận được. 

5. Chia tài sản vợ chồng khi nào?

Theo luật định, tài sản vợ chồng có thể được chia trong các thời điểm sau: 

5.1. Trong thời kỳ hôn nhân: bằng văn bản thỏa thuận của vợ chồng theo hình thức:

  • Nhập tài sản riêng thành tài sản chung.
  • Thỏa thuận phân chia tài sản vợ chồng là toàn bộ phần quyền tài sản hoặc một phần quyền tài sản của mỗi bên cho bên còn lại.

5.2. Yêu cầu tòa án chia khi ly hôn:

Căn cứ thẩm quyền giải quyết của Tòa án tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự

  • Một bên có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án chia tài sản vợ chồng cùng lúc khi nộp Đơn kiện ly hôn được gọi là yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
  • Người bị kiện ly hôn có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án chia tài sản vợ chồng được gọi là yêu cầu phản tố của bị đơn.

5.3. Yêu cầu tòa án chia sau khi ly hôn

Căn cứ thẩm quyền giải quyết của Tòa án tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự

Nếu sau khi quan hệ vợ chồng được chấm dứt bằng Bản án/ Quyết định của Tòa án, mà vợ chồng chưa thỏa thuận được việc phân chia tài sản vợ chồng hoặc không yêu cầu tòa án giải quyết cùng lúc khi ly hôn, thì một bên vợ hoặc chồng có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung vợ chồng. 

TẠI SAO NÊN CÓ LUẬT SƯ KHI CHIA TÀI SẢN VỢ CHỒNG?

Phần trên, YNA LAW đã trích dẫn và tư vấn khá chi tiết các quy định của pháp luật về chia tài sản vợ chồng, tuy nhiên, để việc phân chia phù hợp đúng với công sức đóng góp, lỗi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng và việc nhận tài sản phân chia bằng tiền theo giá trị hay nhận bằng hiện vật là cả một quá trình chứng minh, thu thập và giao nộp chứng cứ cần thiết, khó khăn về mặt thủ tục khởi kiện, làm việc với tòa án để tòa án chấp nhận yêu cầu chia tài sản vợ chồng. 

YNA LAW cung cấp dịch vụ Luật sư linh hoạt, tiết kiệm như sau: 

  1. Tư vấn thủ tục khởi kiện.
  2. Soạn thảo Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
  3. Đại diện tham gia giải quyết tại Tòa án (đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng)
  4. Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong vụ kiện chia tài sản vợ chồng 
HOTLINE/ZALO
📞035.614.9848 (Ls Ý) 
📞098.119.4861 (Ls Phúc) 
📨lymyy@ynalaw.com
Đánh giá
5/5

Related Blog

Luật cho phép chia tài sản

Thủ tục ly hôn

Ly hôn do ngoại tình

Leave a CommentYour email address will not be published.